Deus é nosso refúgio

Lạy Đức Chúa Trời, xin gìn giữ tôiVì tôi trú ẩn nơi Ngài.

Salmos 16:1

Lạy CHÚA, tôi yêu mến Ngài,Ngài là sức mạnh của tôi.

CHÚA là vách đá, là thành lũy, là Đấng giải cứu tôi.Đức Chúa Trời của tôi là núi đá, nơi tôi trú ẩn,Là thuẫn đỡ, là sừng cứu rỗi, là thành trì của tôi.

Tôi cầu khẩn CHÚA, Đấng đáng được ca ngợi,Thì tôi được giải cứu khỏi kẻ thù.

Salmos 18:1-3

Đức Chúa Trời là nơi trú ẩn và sức lực chúng ta.Ngài sẵn sàng giúp đỡ lúc gian truân.

Salmos 46:1

Lạy Đức Chúa Trời, tình yêu thương của Ngài quý báu biết bao!Nhân loại trú ẩn dưới bóng cánh Ngài.

Salmos 36:7

Đường lối của CHÚA là thành lũy cho người ngay thẳng,Nhưng là sự hủy hoại cho kẻ gian ác.

Provérbios 10:29

Trong sự kính sợ CHÚA có lòng tin tưởng chắc chắn,Và con cái người được nơi trú ẩn.

Provérbios 14:26

Hỡi sức lực của tôi, tôi ca ngợi Ngài,Vì Đức Chúa Trời là thành lũy của tôi, là Đức Chúa Trời yêu thương tôi.

Salmos 59:17

Lạy Chúa, Ngài là nơi cư trú của chúng tôi đời đời.

Trước khi núi non được sinh ra;Trái đất và thế gian được tạo nên;Từ trước vô cùng cho đến đời đời, Ngài là Đức Chúa Trời.

Salmos 90:1,2

1 Lạy CHÚA, tôi ẩn náu nơi Ngài.Xin chớ để tôi bị hổ thẹn muôn đời,Xin giải cứu tôi bằng sự công chính của Ngài.

2 Xin Ngài hãy nghiêng tai nghe tôi,Xin mau mau giải cứu tôi.Xin Ngài hãy làm vầng đá trú ẩn cho tôi,Làm thành lũy kiên cố để giải cứu tôi.

3 Thật chính Ngài là vầng đá và thành lũy của tôi,Vì danh Ngài xin dẫn đường và hướng dẫn tôi.

4 Xin gỡ tôi khỏi bẫy lưới chúng giăng,Vì Ngài là nơi trú ẩn cho tôi.

5 Tôi giao phó linh hồn tôi trong tay Ngài,Lạy CHÚA, Đức Chúa Trời chân thật, Ngài đã cứu chuộc tôi.

Salmos 31:1-5

Nương náu mình nơi CHÚATốt hơn là tin cậy loài người.

Nương náu mình nơi CHÚATốt hơn là tin cậy vua chúa.

Salmos 118:8,9

CHÚA nhân từ,Ngài là thành trì kiên cố trong ngày hoạn nạn,Ngài chăm sóc những ai nương náu trong Ngài.

Naum 1:7

Vì Ngài là thành tín cho kẻ nghèo,Là thành trì cho kẻ khốn khó trong cơn gian nan của họ;Là nơi trú ẩn khỏi cơn bão tố,Là bóng mát tránh cơn nóng cháyKhi hơi thở của kẻ bạo ngượcNhư bão tố thổi vào tường thành,

Isaías 25:4

5 Linh hồn tôi được an bình nơi một mình Đức Chúa Trời,Vì tôi hy vọng nơi Ngài.

6 Chỉ một mình Ngài là núi đá,Là sự cứu rỗi và thành lũy của tôi, tôi sẽ không bị lay chuyển.

7 Sự cứu rỗi và vinh hiển của tôi ở nơi Đức Chúa Trời;Núi đá uy lực và nơi trú ẩn của tôi đều ở nơi Đức Chúa Trời.

8 Hỡi dân ta, hãy luôn luôn tin cậy nơi Ngài.Hãy dốc đổ lòng mình ra trước mặt Ngài.Đức Chúa Trời là nơi trú ẩn của chúng ta.Sê-la

Salmos 62:5-8

CHÚA là thành trì cho kẻ bị áp bức,Là thành lũy trong lúc hoạn nạn.

Những ai biết danh Ngài sẽ tin cậy nơi Ngài.Vì Ngài không từ bỏ kẻ tìm kiếm Ngài.

Salmos 9:9,10

Xin Ngài hãy làm núi đá trú ẩn cho tôiĐể tôi luôn luôn đến đó.Xin ra lệnh cứu tôiVì Ngài là tảng đá và thành lũy của tôi.

Salmos 71:3

CHÚA là ánh sáng và sự cứu rỗi của tôi,Tôi sẽ sợ ai?CHÚA là thành lũy của mạng sống tôi,Tôi sẽ khiếp đảm ai?

Khi những kẻ ác xông đếnĐịnh ăn thịt tôi,Những kẻ đàn áp và thù nghịch tấn công tôi,Chúng nó sẽ vấp ngã và té nhào.

Dù một đạo quân bao vây tôi,Lòng tôi sẽ không sợ.Dù chiến tranh nổi dậy chống tôi,Tôi vẫn vững lòng.

Salmos 27:1-3

1 Người nào ở trong nơi trú ẩn của Đấng Chí CaoSẽ được che chở dưới bóng của Đấng Toàn Năng.

2 Tôi nói về CHÚA rằng: Ngài là Đức Chúa Trời tôi, là nơi trú ẩn và thành lũy của tôi,Tôi tin cậy nơi Ngài.

3 Vì Ngài sẽ giải cứu ngươi thoát khỏi bẫy chim,Thoát khỏi dịch lệ hủy diệt.

4 Ngài sẽ lấy lông Ngài mà che chở ngươiVà dưới cánh Ngài ngươi sẽ tìm được nơi trú ẩn.Lòng thành tín Ngài là cái khiên, cái mộc bảo vệ ngươi.

Salmos 91:1-4