Pular para o conteúdo
Publicidade

Oséias 8

ELB71

1 Miệng ngươi khá thổi kèn! như chim ưng đến nghịch cùng nhà Đức Giê-hô-va, chúng đã trái lời giao ước ta, va đã phạm luật pháp ta. 2 Chúng sẽ kêu đến ta rằng: Hỡi Đức Chúa Trời tôi, chúng tôi Y-sơ-ra-ên, nhìn biết Ngài! 3 Y-sơ-ra-ên đã bỏ điều lành, kẻ nghịch sẽ đuổi theo . 4 Chúng đã lập vua không bởi ta, lập quan trưởng ta không biết. Chúng lấy bạc vàng của mình làm thần tượng cho mình, để chúng bị dứt đi. 5 Hỡi Sa-ma-ri, con của ngươi đã bị bỏ rồi! Cơn giận của ta đã phừng lên nghịch cùng chúng . Chúng chẳng được khỏi tội cho đến khi nào? 6 con đó thật việc của Y-sơ-ra-ên làm ra; một người thợ đã chế ra, không phải Đức Chúa Trời. Thật, con của Sa-ma-ri sẽ bị bể nát. 7 chúng đã gieo gió sẽ gặt bão lốc. Chúng không lúa đứng; cây lúa sẽ không sanh ra bột; dầu sanh ra nữa, thì dân ngoại sẽ nuốt lấy. 8 Y-sơ-ra-ên đã bị nuốt. Bây giờ chúng giữa các dân, như khí mạnh chẳng ai ưa thích. 9 chúng đã lên A-si-ri, như con lừa rừng đi một mình; Eùp-ra-im đã hối lộ cho những kẻ yêu . 10 Dầu chúng hối lộ giữa các nước, nay ta sẽ nhóm họp chúng ; chúng bắt đầu giảm bớt đi, cớ sự gánh nặng bởi vua của các quan trưởng. 11 Eùp-ra-im đã thêm nhiều bàn thờ đặng phạm tội, thì những bàn thờ đã khiến sa vào tội lỗi. 12 Ta đã chép lệ luật ta cho một vạn điều, nhưng coi như chẳng can đến mình. 13 Còn như của lễ dâng cho ta, thì chúng dâng thịt ăn; nhưng Đức Giê-hô-va chẳng nhận chúng đâu. Bây giờ Ngài nhớ lại sự gian ác chúng , sẽ thăm phạt tội lỗi chúng ; chúng sẽ trở về trong Ê-díp-tô! 14 Y-sơ-ra-ên đã quên Đấng tạo mình, dựng những cung đền; Giu-đa đã thêm nhiều các thành bền vững. Nhưng ta sẽ sai lửa trên các thành , lửa ấy sẽ thiêu cháy cung đền .

Domínio Público. Esta tradução bíblica de domínio público é trazida a você por cortesia de eBible.org.

1 Die Posaune an deinen Mund! Wie ein Adler stürzt er auf das Haus Jehovas, weil sie meinen Bund übertreten und gegen mein Gesetz gefrevelt haben. 2 Sie werden zu mir schreien: Mein Gott, wir kennen dich, wir, Israel!3 Israel hat das Gute verworfen: der Feind verfolge es! 4 Sie haben Könige gemacht, aber nicht von mir aus; sie haben Fürsten eingesetzt, und ich wußte es nicht. Von ihrem Silber und von ihrem Golde haben sie sich Götzenbilder gemacht, damit es vernichtet werde. 5 Er nämlich Gott hat dein Kalb verworfen, Samaria: mein Zorn ist wider sie entbrannt. Bis wann sind sie der Reinheit unfähig? 6 Denn auch dieses ist von Israel; ein Künstler hat es gemacht, und es ist kein Gott, denn O. sondern das Kalb Samarias wird zu Stücken werden. 7 Denn Wind säen sie, und Sturm ernten sie; Halme hat es das Gesäte nicht, das Ausgesproßte bringt kein Mehl; wenn es auch Mehl brächte, so würden Fremde es verschlingen.

8 Israel ist verschlungen; nun sind sie unter den Nationen wie ein Gefäß geworden, an welchem man kein Gefallen hat. 9 Denn sie sind nach Assyrien hinaufgezogen. Der Wildesel bleibt für sich allein d. h. selbst der unvernünftige Wildesel behauptet seine Unabhängigkeit, aber Ephraim hat Buhlen gedungen. 10 Ob sie auch unter den Nationen dingen, nun will ich sie sammeln; und sie werden anfangen, sich zu vermindern wegen der Last des Königs der Fürsten nämlich des Königs von Assyrien; vergl. Jes. 10,8.11 Denn Ephraim hat die Altäre vermehrt zur Versündigung, und die Altäre sind ihm zur Versündigung geworden. 12 Ich schreibe ihm zehntausend Nach and. Les.: Mengen Satzungen meines Gesetzes vor: wie Fremdes werden sie geachtet. 13 Als Schlachtopfer meiner Opfergaben opfern sie Fleisch und essen es; Jehova hat kein Wohlgefallen an denselben. Nun wird er ihrer Ungerechtigkeit O. Schuld; so auch Kap. 9,7 . 9. gedenken und ihre Sünden heimsuchen: sie werden nach Ägypten zurückkehren. 14 Und Israel hat den vergessen, der es gemacht, und hat Paläste gebaut, und Juda hat die festen Städte vermehrt; aber ich werde ein Feuer in seine Städte senden, welches seine Schlösser verzehren wird.

Veja também