Pular para o conteúdo
Publicidade

Salmos 144

ELB71

1 Đáng ngợi khen Đức Giê-hô-va thay, hòn đá tôi! Ngài dạy tay tôi đánh giặc, Tập ngón tay tôi tranh đấu. 2 Ngài sự nhân từ tôi, đồn lũy tôi, Nơi ẩn náu cao của tôi, Đấng giải cứu tôi, Cũng cái khiên tôi, nơi tôi nương náu mình; Ngài bắt dân tôi phục dưới tôi. 3 Hỡi Đức Giê-hô-va, loài người chi, Ngài nhận biết ? Con người , Ngài đoái đến? 4 Loài người giống như hơi thở, Đời người như bóng bay qua. 5 Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy hạ các từng trời, giáng xuống, Đụng đến núi, thì núi sẽ xông khói lên. 6 Xin hãy phát chớp nhoáng làm tản lạc kẻ thù nghịch, Bắn tên Chúa làm cho chúng lạc đường. 7 Cầu Chúa hãy giơ tay ra từ trên cao, Giải cứu tôi, vớt tôi lên khỏi nước sâu, Cùng khỏi tay kẻ ngoại bang; 8 Miệng chúng buông điều dối gạt, Tay hữu chúng tay hữu láo xược. 9 Hỡi Đức Chúa Trời, tôi sẽ hát xướng cho Chúa một bài ca mới, Lấy đàn cầm mười dây hát ngợi khen Chúa. 10 Chúa ban sự cứu rỗi cho các vua, Giải cứu Đa-vít, kẻ tôi tớ Chúa, khỏi thanh gươm tàn hại. 11 Xin giải tôi thoát khỏi tay kẻ ngoại bang; Miệng chúng buông điều dối gạt, Tay hữu chúng tay hữu láo xược. 12 Nguyện các con trai chúng tôi Giống như cây đang mọc lên mạnh mẽ; Nguyện các con gái chúng tôi như đá góc nhà, Chạm theo lối kiểu của đền. 13 Nguyện kho lẫm chúng tôi được đầy dẫy, đủ các thứ lương thực; Nguyện chiên chúng tôi sanh sản hằng ngàn hằng muôn Trong đồng ruộng chúng tôi. 14 Nguyện cái chúng tôi sanh đẻ nhiều; Nguyện chớ sự triệt hạ, sự ra xông đánh, Hay tiếng la hãi trong các hàng phố chúng tôi. 15 Phước cho dân nào được quang cảnh như vậy! Phước cho dân nào Giê-hô-va làm Đức Chúa Trời mình!

Domínio Público. Esta tradução bíblica de domínio público é trazida a você por cortesia de eBible.org.

1 Von David.Gepriesen sei Jehova, mein Fels, der meine Hände unterweist zum Kampf, meine Finger zum Kriege: 2 Meine Güte und meine Burg, meine hohe Feste und mein Erretter; mein Schild und der, auf den ich traue, der mir mein Volk unterwirft! 3 Jehova, was ist der Mensch, daß du Kenntnis von ihm nimmst, der Sohn des Menschen, daß du ihn beachtest? 4 Der Mensch gleicht dem Hauche; seine Tage sind wie ein vorübergehender Schatten. 5 Jehova, neige deine Himmel und fahre hernieder; rühre die Berge an, daß sie rauchen! 6 Blitze mit Blitzen und zerstreue sie; schieße deine Pfeile und verwirre sie! 7 Strecke deine Hände aus von der Höhe; reiße mich und errette mich aus großen Wassern, aus der Hand der Söhne der Fremde, 8 Deren Mund Eitelkeit O. Falschheit redet, und deren Rechte eine Rechte der Lüge ist!

9 Gott! ein neues Lied will ich dir singen, mit der Harfe von zehn Saiten will ich dir Psalmen singen; 10 Dir, der Rettung gibt den Königen, der seinen Knecht David entreißt dem verderblichen Schwerte. 11 Reiße mich und errette mich aus der Hand der Söhne der Fremde, deren Mund Eitelkeit O. Falschheit redet, und deren Rechte eine Rechte der Lüge ist; 12 Daß unsere Söhne in ihrer Jugend seien gleich hochgezogenen Pflanzen, unsere Töchter gleich behauenen Ecksäulen O. buntverzierten Ecken nach der Bauart eines Palastes; 13 Daß unsere Speicher voll seien, spendend von allerlei Art; daß unser Kleinvieh sich tausendfach mehre, zehntausendfach auf unseren Triften; 14 Daß unsere Rinder trächtig seien; daß kein Einbruch O. Riß, in der Mauer und kein Ausfall And.: keine Übergabe sei und kein Klaggeschrei auf unseren Straßen! 15 Glückselig O. Wenn unsere Söhne… sind… unsere Speicher voll… unser Kleinvieh sich mehrt… unsere Rinder trächtig sind… Straßen: Glückselig usw das Volk, dem also ist! Glückselig das Volk, dessen Gott Jehova ist!

Veja também