Pular para o conteúdo
Publicidade

Ê-XÊ-CHIÊN 20

TGVD

1 Năm thứ bảy, ngày mồng mười tháng năm, một vài trưởng lão Y-sơ-ra-ên đến đặng cầu hỏi Đức Giê-hô-va, họ ngồi trước mặt ta. 2 Bấy giờ, lời Đức Giê-hô-va phán cùng ta rằng: 3 Hỡi con người, hãy nói cùng các trưởng lão Y-sơ-ra-ên, bảo chúng rằng: Chúa Giê-hô-va phán như vầy: phải các ngươi đến đặng cầu hỏi ta chăng? Chúa Giê-hô-va phán: Thật như ta hằng sống, ta không để cho các ngươi cầu hỏi. 4 Hỡi con người, ngươi muốn xét đoán chúng , ngươi muốn xét đoán chúng chăng? Hãy làm cho chúng bởi thế những sự gớm ghiếc của tổ phụ mình. 5 Vậy ngươi khá nói cùng chúng rằng: Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Đang ngày ta chọn Y-sơ-ra-ên, ta thề cùng dòng dõi nhà Gia-cốp, ta tỏ mình cho chúng biết ta trong đất Ê-díp-tô, khi ta thề cùng chúng , rằng: Ta Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi; 6 ngày đó ta thề hứa cùng chúng rằng ta sẽ đem chúng ra khỏi đất Ê-díp-tô đặng vào đất ta đã tìm sẵn cho chúng , tức đất đượm sữa mật ong, vinh hiển nhất trong các đất. 7 Ta nói cùng chúng rằng: Các ngươi ai nấy khá quăng xa mình những sự gớm ghiếc của mắt các ngươi, chớ làm ô uế mình với các thần tượng của Ê-díp-tô! Ta Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi. 8 Nhưng chúng dấy loạn nghịch cùng ta, không muốn nghe ta; ai nấy không ném bỏ những sự gớm ghiếc của mắt mình, không lìa bỏ các thần tượng của Ê-díp-tô. Bấy giờ ta nói rằng ta sẽ đổ cơn giận ta trên chúng , làm trọn sự giận ta nghịch cùng chúng giữa đất Ê-díp-tô. 9 Nhưng ta đã cớ danh ta làm, hầu cho danh ấy khỏi bị nói phạm trước mắt các dân ngoại chúng giữa, trước mắt các dân ấy ta đã tỏ mình cho chúng biết, khi đem chúng ra khỏi đất Ê-díp-tô. 10 Vậy ta đã làm cho chúng ra khỏi đất Ê-díp-tô, đem chúng đến nơi đồng vắng. 11 ta ban cho chúng luật lệ ta, làm cho chúng biết mạng lịnh ta, điều nếu người ta làm theo thì được sống bởi . 12 Ta cũng cho chúng những ngày sa bát ta làm một dấu giữa ta chúng , đặng chúng biết rằng ta Đức Giê-hô-va biệt chúng ra thánh. 13 Nhưng nhà Y-sơ-ra-ên nổi loạn nghịch cùng ta trong đồng vắng. Chúng không noi theo lệ luật ta, khinh bỏ mạng lịnh ta, điều nếu người ta làm theo thì được sống bởi , phạm các ngày sa-bát ta nặng lắm. Bấy giờ ta nói ta sẽ đổ cơn giận ta trên chúng trong đồng vắng, đặng diệt hết đi. 14 Nhưng ta đã cớ danh ta làm hầu cho danh ấy không bị nói phạm trước mắt các dân ngoại, trước mắt các dân ấy ta đã đem chúng ra khỏi. 15 Vả, ta cũng đã thề cùng chúng trong đồng vắng rằng ta sẽ không đem chúng vào đất ta đã định cho chúng , đất đượm sữa mật ong, vinh hiển nhất trong mọi đất; 16 chúng đã bỏ mạng lịnh ta, không noi theo lệ luật ta, phạm những ngày sa-bát ta; bởi lòng chúng đã hướng về thần tượng mình. 17 Dầu vậy, mắt ta đã thương tiếc chúng , ta không hủy diệt chúng , ta không làm tận tuyệt chúng trong đồng vắng. 18 Ta phán cùng con cái chúng trong đồng vắng rằng: Đừng noi theo luật lệ của ông cha các ngươi, đừng giữ mạng lịnh họ, tự làm ô uế với những thần tượng của họ. 19 Ta Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi, hãy noi theo luật lệ ta, vâng giữ mạng lịnh ta làm theo. 20 Hãy biệt những ngày sa-bát ta ra thánh, sẽ làm dấu giữa ta các ngươi, hầu cho các ngươi biết rằng ta Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi. 21 Nhưng con cái dấy loạn nghịch cùng ta; không noi theo luật lệ ta, không vâng giữ không làm theo mạng lịnh ta, điều người ta nếu làm theo thì được sống bởi ; chúng phạm những ngày sa-bát ta nữa. Bấy giờ, ta nói rằng ta sẽ đổ cơn giận ta trên chúng , làm trọn sự giận của ta nghịch cùng chúng trong đồng vắng. 22 Song le ta đã kéo tay ta lại, đã danh ta làm, hầu cho danh ấy không bị nói phạm trước mắt các dân ngoại, trước mắt các dân ấy ta đã đem chúng ra khỏi. 23 Vả, ta đã thề cùng chúng nơi đồng vắng rằng ta sẽ làm cho chúng tan lạc giữa các nước rải ra trong nhiều nước; 24 chúng không vâng làm mạng lịnh ta, nhưng đã bỏ lệ luật ta, đã phạm những ngày sa-bát ta, mắt chúng đã hướng về các thần tượng của tổ phụ mình. 25 Ta cũng đã ban cho chúng những luật lệ chẳng lành, mạng lịnh bởi đó chúng không được sống. 26 Ta làm ô uế chúng bởi của cúng chúng , khi chúng khiến mọi con đầu lòng qua trên lửa, hầu ta làm cho chúng ra hoang vu, đến nỗi chúng biết rằng ta Đức Giê-hô-va. 27 Vậy nên, hỡi con người, hãy nói cùng nhà Y-sơ-ra-ên, bảo rằng: Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Tổ phụ các ngươi đã nói phạm ta, bởi chúng đã phạm pháp nghịch cùng ta. 28 Khi ta đã đem chúng vào đất ta đã thề ban cho chúng , bấy giờ chúng đã tìm thấy các cao các cây rậm, dâng của lễ mình tại đó; chúng đã bày ra tại đó những của cúng chọc giận ta, cũng đã đặt tại đó những hương mùi thơm, đã làm lễ quán. 29 Bấy giờ ta nói cùng chúng rằng: Nơi cao các ngươi đi đó ? Cho nên nơi cao ấy còn gọi Ba-ma cho đến ngày nay. 30 Vậy nên, hãy nói cùng nhà Y-sơ-ra-ên rằng: Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Các ngươi tự làm ô uế mình theo cách tổ phụ các ngươi, các ngươi hành dâm theo những sự gớm ghiếc của họ sao? 31 Khi các ngươi dâng lễ vật, khi các ngươi cho con trai mình qua lửa, các ngươi còn tự làm ô uế với những thần tượng mình cho đến ngày nay sao? Hỡi nhà Y-sơ-ra-ên, ta để cho các ngươi cầu hỏi sao? Chúa Giê-hô-va phán: Thật như ta hằng sống, ta không để cho các ngươi cầu hỏi! 32 Chẳng sự sẽ xảy ra như điều các ngươi tưởng, khi các ngươi nói rằng: Chúng ta muốn nên như các dân tộc các họ hàng các nước, thờ gỗ đá. 33 Chúa Giê-hô-va phán: Thật như ta hằng sống, ấy dùng tay mạnh mẽ cánh tay giang ra, lấy thạnh nộ đổ ra ta sẽ làm vua trên các ngươi! 34 Ta sẽ đem các ngươi ra khỏi giữa các dân; ta sẽ dùng tay mạnh mẽ cánh tay giang ra sự thạnh nộ đổ ra để nhóm các ngươi lại từ các nước các ngươi đã bị tan tác trong đó. 35 Ta sẽ đem các ngươi vào nơi đồng vắng của các dân, tại đó ta sẽ đối mặt xét đoán các ngươi. 36 Như ta đã xét đoán tổ phụ các ngươi trong đồng vắng đất Ê-díp-tô thể nào, thì ta cũng xét đoán các ngươi thể ấy, Chúa Giê-hô-va phán vậy. 37 Ta sẽ làm cho các ngươi qua dưới gậy, sẽ đem các ngươi vào trong dây giao ước. 38 Ta sẽ tẩy sạch khỏi các ngươi những kẻ bạn nghịch, những kẻ phạm pháp nghịch cùng ta; ta sẽ đem chúng ra khỏi đất mình trú ngụ, nhưng chúng sẽ không vào đất Y-sơ-ra-ên. Như vậy các ngươi sẽ biết ta Đức Giê-hô-va. 39 Hỡi nhà Y-sơ-ra-ên, về các ngươi, thì Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Hãy đi, mỗi người trong các ngươi khá thờ thần tượng mình! Sau sự đó, các ngươi chắc sẽ nghe ta sẽ không nói phạm danh thánh của ta nữa bởi của cúng bởi thần tượng các ngươi. 40 Chúa Giê-hô-va phán rằng: trên núi thánh ta, trên núi cao của Y-sơ-ra-ên, tại đó cả nhà Y-sơ-ra-ên, hết thảy chúng , sẽ hầu việc ta trong đất. Tại đó ta sẽ nhận lấy chúng ; tại đó ta sẽ đòi của lễ các ngươi, những trái đầu mùa của của lễ các ngươi, cùng mọi vật thánh. 41 Ta sẽ nhận lấy các ngươi như mùi thơm tho, khi ta đem các ngươi ra khỏi giữa các dân, nhóm các ngươi từ những nước các ngươi đã bị tan tác; ta sẽ được tỏ ra thánh trong các ngươi trước mắt dân ngoại. 42 Các ngươi sẽ biết ta Đức Giê-hô-va, khi ta sẽ đem các ngươi vào đất của Y-sơ-ra-ên, trong nước ta đã dùng lời thề hứa ban cho tổ phụ các ngươi. 43 Tại đó các ngươi sẽ nhớ lại đường lối mình mọi việc tự mình làm nên ô uế; các ngươi sẽ tự chán ngán trước mắt mình, cớ mọi sự dữ mình đã phạm. 44 Các ngươi sẽ biết ta Đức Giê-hô-va, khi ta sẽ danh ta đãi các ngươi, chớ không theo đường lối xấu xa việc làm nát của các ngươi, hỡi nhà Y-sơ-ra-ên, Chúa Giê-hô-va phán vậy. 45 (021-1) lời Đức Giê-hô-va phán cùng ta như vầy: 46 (021-2) Hỡi con người, hãy xây mặt về phía nam, đối với phương nam nói: đối với rừng của đồng nội phương nam nói tiên tri. 47 (021-3) Khá nói cùng rừng phương nam rằng: Hãy nghe lời của Đức Giê-hô-va! Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Nầy, ta sẽ nhen lửa trong ngươi, lửa sẽ thiêu nuốt hết cả cây xanh cả cây khô nơi ngươi. Ngọn lửa hừng sẽ không tắt, mọi mặt sẽ bị cháy bởi từ phương nam chí phương bắc. 48 (021-4) Mọi xác thịt sẽ thấy rằng ấy ta, Đức Giê-hô-va, đã nhen lửa; lửa sẽ không hề tắt. 49 (021-5) Bấy giờ ta nói rằng: Oâi! Hỡi Chúa Giê-hô-va, họ nói về tôi rằng: chẳng phải kẻ nói thí dụ sao?

Domínio Público. Esta tradução bíblica de domínio público é trazida a você por cortesia de eBible.org.

Συμπεριφορά του Θεού προς τους Ισραηλίτες

1 Τη δέκατη μέρα του πέμπτου μήνα του έβδομου έτουςΔηλ. μεταξύ Ιουλίου-Αυγούστου, το έβδομο έτος της βασιλείας του Σεδεκία (591-590 π.Χ.) της αιχμαλωσίας μας, ήρθαν μερικοί από τους πρεσβυτέρους του Ισραήλ να συμβουλευτούν τον Κύριο και κάθισαν μπροστά του. 2 Τότε ο Κύριος μου είπε: 3 «Εσύ άνθρωπε,Βλ. υποσ. εις κεφ. 2:1. δώσε στους πρεσβυτέρους του Ισραήλ την ακόλουθη απάντηση: Ο Κύριος, ο Θεός, λέει: "ήρθατε να με συμβουλευθείτε; Εγώ, ο αληθινός Θεός, βεβαιώνω ότι δε θαφήσω να με συμβουλευθείτε!"» 4 Και με διέταξε: «Κρίνε τους, άνθρωπε, κρίνε τους! Φανέρωσέ τους τις βδελυρές πράξεις των προγόνων τους. 5 Πες τους:

"Ο Κύριος ο Θεός λέει: Όταν οι Ισραηλίτες ήταν στην Αίγυπτο, εγώ τους διάλεξα για λαό μου. Ορκίστηκα στους απογόνους του Ιακώβ υψώνοντας το χέρι μου και τους φανέρωσα τον εαυτό μου λέγοντάς τους: Εγώ είμαι ο Κύριος, ο Θεός σας. 6 Τότε τους ορκίστηκα υψώνοντας το χέρι μου ότι θα τους βγάλω από την Αίγυπτο, για να τους πάω στη χώρα που είχα γιαυτούς προβλέψει, στη γη όπου ρέει γάλα και μέλι, την πιο θαυμαστή μέσα σόλες τις χώρες. 7 Πετάξτε μακριά, τους είπα, τα βδελυρά είδωλα της Αιγύπτου που τόσο σας είναι ελκυστικά, και μη μολύνεστε μαυτά. Εγώ είμαι ο Κύριος, ο Θεός σας.

8 "Αλλά εκείνοι επαναστάτησαν εναντίον μου και δεν ήθελαν να με υπακούσουν. Δεν απαρνήθηκαν τα βδελυρά είδωλα της Αιγύπτου που τους ήταν τόσο ελκυστικά. Τότε σκέφτηκα να εξαπολύσω την οργή μου πάνω τους, μέσα στην Αίγυπτο. 9 Δεν το κανα όμως από σεβασμό στο όνομά μου, για να μη βεβηλωθεί μπροστά στα έθνη που ανάμεσά τους τότε κατοικούσαν. Γιατί μπροστά στα έθνη εγώ είχα υποσχεθεί να βγάλω το λαό μου τον Ισραήλ από την Αίγυπτο. 10 Τους έβγαλα λοιπόν από την Αίγυπτο και τους έφερα στην έρημο.

11 "Τους έδωσα τους νόμους μου και τους φανέρωσα τις εντολές μου, που η τήρησή τους δίνει στον άνθρωπο ζωή. 12 Ακόμη τους έδωσα την ημέρα του Σαββάτου, σημείο της διαθήκης ανάμεσα σεμένα και σεκείνους, για να θυμούνται ότι εγώ είμαι ο Κύριος που τους ξεχώρισα για λαό μου.

13 "Αλλά οι Ισραηλίτες δε με υπάκουσαν στην έρημο. Δεν τήρησαν τους νόμους μου και τις εντολές μου, που η τήρησή τους δίνει στον άνθρωπο ζωή, και βεβήλωσαν την ημέρα του Σαββάτου με το χειρότερο τρόπο. Τότε σκέφτηκα να εξαπολύσω πάνω τους την οργή μου στην έρημο και να τους εξαφανίσω. 14 Δεν το κανα όμως από σεβασμό στο όνομά μου, για να μη βεβηλωθεί μπροστά στα έθνη, που με είχαν δει να τους βγάζω από την Αίγυπτο. 15 Ωστόσο, τους ορκίστηκα υψώνοντας το χέρι μου, εκεί στην έρημο, ότι δεν θα τους έφερνα στη χώρα που τους είχα υποσχεθεί, στη γη όπου ρέει γάλα και μέλι, την ομορφότερη ανάμεσα σόλες τις χώρες. 16 Γιατί αρνήθηκαν τις εντολές μου και τους νόμους μου και βεβήλωσαν το Σάββατο. Η καρδιά τους ήταν στραμμένη στα είδωλά τους. 17 Τους λυπήθηκα, όμως, και δεν τους κατέστρεψα, ούτε τους εξαφάνισα τελείως εκεί στην έρημο.

18 "Είπα τότε στα παιδιά τους, εκεί στην έρημο: Μην τηρήσετε τους νόμους και τις εντολές των πατεράδων σας, και μη μολυνθείτε με τα είδωλά τους. 19 Εγώ είμαι ο Κύριος, ο Θεός σας. Τους δικούς μου νόμους και τις δικές μου εντολές να τηρείτε και να εφαρμόζετε. 20 Να θεωρείτε το Σάββατο μέρα ιερή κι αυτό να είναι το σημείο ανάμεσα σεμένα και σεσάς· για να θυμάστε ότι εγώ είμαι ο Κύριος, ο Θεός σας.

21 "Αλλά και τα παιδιά τους δε με υπάκουσαν. Δεν τήρησαν με επιμέλεια τους νόμους μου και τις εντολές μου, που η τήρησή τους δίνει στον άνθρωπο ζωή, και βεβήλωσαν την ημέρα του Σαββάτου. Τότε σκέφτηκα να εξαπολύσω την οργή μου πάνω τους, εκεί στην έρημο. 22 Δεν το έπραξα όμως, από σεβασμό στο όνομά μου, για να μη βεβηλωθεί στα μάτια των εθνών, που είχαν δει ότι τους έβγαλα από την Αίγυπτο. 23 Αλλά, τους ορκίστηκα υψώνοντας το χέρι μου ότι θα τους διασκορπίσω μέσα στα έθνη και ότι θα τους διασπείρω στις ξένες χώρες. 24 Γιατί δεν τήρησαν τις εντολές μου και τους νόμους μου· βεβήλωσαν την ημέρα του Σαββάτου και λάτρεψαν τα είδωλα των πατεράδων τους. 25 Ακόμα τους έδωσα νόμους που δεν ήταν καλοίΕδώ ο Ιεζεκιήλ υπαινίσσεται το νόμο της προσφοράς των πρωτοτόκων (βλ. στ. 26 και Εξ 13:1), τον οποίο ορισμένοι ερμήνευαν ανεξάρτητα από τον άλλο νόμο της εξαγοράς των πρωτοτόκων, κι έτσι πρόσφεραν πραγματικά τα παιδιά τους ολοκαύτωμα. και εντολές με τις οποίες δε θα μπορούσαν να ζήσουν. 26 Και τους έκανα να μολυνθούν με τις προσφορές τους, καθώς θυσίαζαν τα πρωτότοκα παιδιά τους,Βλ. υποσ. εις κεφ. 16:21. ώστε να τους τιμωρήσω και να μάθουν ότι εγώ είμαι ο Κύριος".

27 »Γιαυτό, άνθρωπε», συνέχισε ο Κύριος, «πες στους Ισραηλίτες ότι εγώ ο Κύριος, ο Θεός, λέω: Οι πρόγονοί σας με πρόσβαλαν και μέναν άλλο τρόπο: με την προδοτική συμπεριφορά τους. 28 Αφού τους έφερα στη χώρα που είχα ορκιστεί να τους δώσω, αυτοί, όπου έβλεπαν ψηλό λόφο και πυκνόφυλλο δέντρο, εκεί πρόσφεραν τις θυσίες τους. Με εξόργιζαν έτσι με τις προσφορές τους, καθώς άφηναν νανεβαίνουν ψηλά οι ευχάριστες μυρωδιές τους κι έχυναν τις σπονδές τους. 29 Τότε τους ρώτησα: "ποιοι είναι αυτοί ο ιεροί τόποι όπου συναντιέστε;" Έτσι από τότε εκείνες οι τοποθεσίες ονομάστηκαν "ιεροί τόποι".

30 »Πες, λοιπόν, στους Ισραηλίτες ότι εγώ ο Κύριος, ο Θεός, λέω: "γιατί τρέχετε πίσω από τα βδελυρά είδωλα των προγόνων σας και μολύνεστε όπως εκείνοι; 31 Ακόμα και σήμερα φέρνετε τα ίδια δώρα και μολύνεστε με τα ίδια εκείνα είδωλα, προσφέροντας σαυτά ακόμη και τα παιδιά σας ολοκαύτωμα.προσφέροντας... ολοκαύτωμα. Η προσφορά των παιδιών ήταν συμβολική πράξη. Στην εποχή του προφήτη δεν έκαιγαν πια τα παιδιά στο Μολόχ (Βλ. Γλωσσάριο). Και μετά έρχεστε να με συμβουλευτείτε, Ισραηλίτες; Εγώ, ο αληθινός Θεός, βεβαιώνω ότι δε θαφήσω να με συμβουλευθείτε"».

Ο Θεός καλεί σε νέο ξεκίνημα

32 Λέει ακόμα ο Κύριος: «Εσείς ίσως φαντάζεστε πως μπορείτε να γίνετε σαν τα έθνη, σαν τις φυλές των ξένων χωρών, και να λατρεύετε θεούς από ξύλο και πέτρα. Αλλά αυτό ποτέ δε θα συμβεί! 33 Εγώ, ο αληθινός Θεός, βεβαιώνω πως με το δυνατό μου χέρι, με τη δύναμή μου την ακαταμάχητη και με το φλογερό θυμό μου θα βασιλεύω πάνω σας. 34 Με το δυνατό μου χέρι, με τη δύναμή μου την ακαταμάχητη και με το φλογερό θυμό μου θα σας βγάλω μέσα από τους λαούς και θα σας συμμαζέψω από τις χώρες όπου ήσασταν σκορπισμένοι, 35 και θα σας φέρω στην έρημο, μακριά από τους άλλους λαούς,στην έρημο... λαούς. Κατά λ. «στην έρημο των λαών». Εδώ δεν πρόκειται για γεωγραφική περιοχή, αλλά για συμβολική τοποθεσία, όπου ο Θεός θα μπορούσε να μιλήσει ιδιαιτέρως στο λαό του, χωρίς την επίδραση των άλλων εθνών (πρβλ. Ωσ 2:16). κι εκεί θα λογαριαστώ μαζί σας, πρόσωπο με πρόσωπο. 36 Όπως λογαριάστηκα με τους προγόνους σας στην έρημο της Αιγύπτου, έτσι θα κάνω και μεσάς. Εγώ, ο Κύριος ο Θεός, το λέω. 37 Θα σας κάνω να γίνετε το ποίμνιό μουΘα... ποίμνιό μου Το εβρ. έχει κατά λ. «θα σας κάνω να περάσετε κάτω από τη γκλίτσα μου». και θα σας αναγκάσω να υπακούσετε στη διαθήκη μου. 38 Θαπομακρύνω απανάμεσά σας τους στασιαστές κι εκείνους που αποστάτησαν από μένα. Θα τους βγάλω από τη χώρα του Ισραήλ, όπου κατοικούν προσωρινά, και δε θα ξαναγυρίσουν πια σαυτήν. Τότε θα μάθετε ότι εγώ είμαι ο Κύριος».

39 Ακούστε τώρα, Ισραηλίτες, τι έχει να σας πει ο Κύριος, ο Θεός: «Πηγαίνετε, λατρέψτε καθένας σας τα είδωλά του! Αλλά μετά θα υποχρεωθείτε να με υπακούσετε· θα πάψετε πια να σπιλώνετε το άγιο όνομά μου με τα δώρα που προσφέρετε στα είδωλά σας. 40 Πράγματι, στο άγιο μου βουνό, στο ψηλό βουνό του Ισραήλ, εκεί θα με λατρέψετε όλοι οι Ισραηλίτες όταν θα ξαναγυρίσετε στη χώρα. Εκεί θα σας δεχτώ κι εκεί θα ζητήσω τις προσφορές σας και το καλύτερο μέρος της συγκομιδής σας κι όλες τις άγιες προσφορές σας. 41 Θα σας δεχτώ όπως την ευχάριστη οσμή, όταν θα σας βγάλω από τους λαούς και σας συνάξω από τις χώρες όπου θα είστε διασκορπισμένοι. Έτσι, με τις ενέργειές μου προς εσάς, θα δείξω στα έθνη ότι είμαι ο άγιος Θεός. 42 Κι εσείς, θα μάθετε ότι εγώ είμαι ο Κύριος, όταν θα σας φέρω στη χώρα του Ισραήλ που ορκίστηκα να τη δώσω στους προγόνους σας. 43 Εκεί θαναλογίζεστε την προηγούμενη συμπεριφορά σας και τις πράξεις με τις οποίες είχατε μολυνθεί και θα σιχαίνεστε τον εαυτό σας για όλα αυτά. 44 Εγώ, Ισραηλίτες, θα σας φερθώ όχι σύμφωνα με την κακή και διεφθαρμένη διαγωγή σας, αλλά με τρόπο που να δοξαστεί το όνομά μου. Τότε θα καταλάβετε ότι εγώ είμαι ο Κύριος. Εγώ, ο Κύριος ο Θεός, το λέω».Στη μετ. των Ο΄ και σε άλλες μετ. το κεφ. συνεχίζεται μέχρι το στ. 5 του επομένου κεφ. με αρίθμηση 45-49.

Veja também