Publicidade

Salmos 108

Cântico; salmo de Davi.

1 Meu coração está firme em ti, ó Deus;

por isso te cantarei louvores com todo o meu ser.

2 Despertem, lira e harpa!

Quero acordar o amanhecer com a minha canção.

3 Eu te darei graças, Senhor, no meio dos povos;

cantarei louvores a ti entre as nações.

4 Pois o teu amor é mais alto que os céus;

a tua fidelidade chega até as nuvens.

5 Sê exaltado, ó Deus, acima dos mais altos céus;

que a tua glória brilhe sobre toda a terra!

6 Agora, livra teu povo amado;

responde-nos e salva-nos por teu poder.

7 Deus, em seu santuário, prometeu:

"Com alegria dividirei Siquém

e medirei o vale de Sucote.

8 Gileade é minha, e também Manassés;

Efraim é meu capacete,

e Judá, meu cetro.

9 Moabe é minha bacia de lavar;

limparei os pés sobre Edom

e darei um grito de triunfo sobre a Filístia".

10 Quem me levará à cidade fortificada?

Quem me guiará até Edom?

11 Acaso nos rejeitaste, ó Deus?

Não marcharás mais com nossos exércitos?

12 Ajuda-nos contra nossos inimigos,

pois todo socorro humano é inútil.

13 Com o auxílio de Deus, realizaremos grandes feitos,

pois ele pisará os nossos inimigos.

Copyright© 2017 por Editora Mundo Cristão. Todos os direitos reservados em língua portuguesa. A Nova Versão Transformadora (NVT) e seu logotipo são marcas registradas. Usados com permissão.

1 Hỡi Đức Chúa Trời, lòng tôi vững chắc; Tôi sẽ hát, phải, linh hồn tôi sẽ hát ngợi khen.2 Hỡi cầm sắt, hãy tỉnh thức! Chính mình tôi sẽ tỉnh thức thật sớm.3 Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi sẽ cảm tạ Ngài giữa các dân, Hát ngợi khen Ngài trong các nước.4 Vì sự nhơn từ Chúa lớn cao hơn các từng trời, Sự chơn thật Chúa đến tận các mây.5 Hỡi Đức Chúa Trời, nguyện Chúa được tôn cao hơn các từng trời; Nguyện sự vinh hiển Chúa trổi cao hơn cả trái đất!6 Xin hãy lấy tay hữu Chúa mà cứu rỗi, và hãy đáp lời chúng tôi; Hầu cho kẻ yêu dấu của Chúa được giải thoát.7 Đức Chúa Trời đã phán trong sự thánh Ngài rằng: Ta sẽ hớn hở; Ta sẽ chia Si-chem và đo trũng Su-cốt.8 Ga-la-át thuộc về ta, Ma-na-se cũng vậy; Ep-ra-im là đồn lũy của đầu ta; Giu-đa là cây phủ việt ta;9 Mô-áp là cái chậu nơi ta tắm rửa; Ta sáng dép ta trên Ê-đôm; Ta cất tiếng reo mừng về đất Phi-li-tin.10 Ai sẽ đưa tôi vào thành vững bền? Ai sẽ dẫn tôi đến Ê-đôm?11 Hỡi Đức Chúa Trời, há chẳng phải Chúa, là Đấng đã bỏ chúng tôi sao? Hỡi Đức Chúa Trời, Chúa không còn ra trận với đạo binh chúng tôi nữa.12 Xin Chúa giúp đỡ chúng tôi khỏi sự gian truân; Vì sự giúp đỡ của loài người là hư không.13 Nhờ Đức Chúa Trời chúng tôi sẽ làm những việc cả thể; Vì chính Ngài sẽ giày đạp các cừu địch chúng tôi.

Veja também

Publicidade
Bíblia Online Bíblia Online

Bíblia Online • Versão: 2026-04-20_12-06-32-