1 Trong ngày đó, ngươi sẽ nói rằng: Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi cảm tạ Chúa; vì Chúa vốn giận tôi, nhưng cơn giận Chúa đã lánh khỏi, và Chúa yên ủi tôi. 2 Nầy, Đức Chúa Trời là sự cứu rỗi tôi; tôi sẽ tin cậy và không sợ hãi. Vì Đức Giê-hô-va, chính Đức Giê-hô-va, là sức mạnh của tôi, lời ca tụng của tôi; Ngài đã nên sự cứu rỗi tôi. 3 Vậy nên các ngươi sẽ vui vẻ mà múc nước nơi các nguồn sự cứu; 4 và trong ngày đó các ngươi sẽ nói rằng: Hãy cảm tạ Đức Giê-hô-va; hãy kêu cầu danh Ngài; hãy rao mọi việc của Ngài ra trong các dân tộc! Hãy xưng danh Ngài là tôn trọng! 5 Hãy ca tụng Đức Giê-hô-va, vì Ngài đã làm những công việc rực rỡ: nên phô cho thế gian đều biết! 6 Hỡi dân cư Si-ôn, hãy kêu lên to tiếng! Vì Đấng Thánh của Y-sơ-ra-ên là tôn trọng giữa ngươi.
Domínio Público. Esta tradução bíblica de domínio público é trazida a você por cortesia de eBible.org.
Άσμα ευχαριστίας
1 Θα πεις τη μέρα που θ’ απελευθερωθείς, λαέ μου:
«Κύριε, σ’ ευχαριστώ!
Οργίστηκες μ’ εμένα,
μα η οργή σου κόπασε
και μπορώ ν’ ανασάνω».
2 Τότε θα ομολογήσεις:
«Είν’ ο Θεός σωτήρας μου!
Θα έχω εμπιστοσύνη,
τίποτα δε θα φοβηθώ.
Η δύναμή μου είν’ ο Κύριος και το τραγούδι μου,
εκείνος μ’ έσωσε».
3 Χαρούμενοι θ’ αντλήσετε νερό
απ’ τις πηγές της σωτηρίας.
4 Εκείνη τη μέρα θα πείτε:
«Τον Κύριο ανυμνήστε!
Διακηρύξτε ποιος είν’ ο Θεός σας
και φανερώστε στους λαούς τα έργα του.
Υπενθυμίστε πόσο είναι ένδοξος.
5 Ψάλτε στον Κύριο, γιατί έργα
έκανε θαυμαστά.
Σ’ όλη τη γη ας τα μάθουν.
6 Φωνάξτε από χαρά κι απ’ αγαλλίαση, κάτοικοι της Σιών,
γιατί μεγάλος είν’ αυτός
που βρίσκεται ανάμεσά σας,
ο Άγιος Θεός του Ισραήλ».