1 Ha-lê-lu-gia! Phước cho người nào kính sợ Đức Giê-hô-va, Rất ưa thích điều răn Ngài! 2 Con cháu người sẽ cường thạnh trên đất; Dòng dõi người ngay thẳng sẽ được phước. 3 Của cải và giàu có đều ở trong nhà người, Và sự công bình người còn đến đời đời. 4 Aùnh sáng soi nơi tối tăm cho người ngay thẳng. Người hay làm ơn, có lòng thương xót, và là công bình. 5 Phước cho người nào hay làm ơn, và cho mượn! Khi người bị kiện ắt sẽ được đoán xét cách chánh trực. 6 Người cũng chẳng hề bị lay động; Kỷ niệm người công bình còn đến đời đời. 7 Người không sợ cái tin hung; Lòng người vững bền, tin cậy nơi Đức Giê-hô-va. 8 Lòng người kiên định, chẳng sợ chi, Cho đến khi người thấy các cừu địch mình bị báo. 9 Người vải tiền tài, bố thí kẻ thiếu thốn; Sự công bình người còn đến đời đời. Sừng người sẽ được ngước lên cách vinh hiển. 10 Kẻ ác sẽ thấy, bèn tức giận, Nghiến răng, và bị tiêu tan; Sự ước ao của kẻ ác sẽ hư mất đi.
Domínio Público. Esta tradução bíblica de domínio público é trazida a você por cortesia de eBible.org.
Аллилуия.
1 Псалом 112. [1]Пс 134:1. Хвалите, рабы Господни, хвалите имя Господне. 2 [2]Дан 2:20. Да будет имя Господне благословенно отныне и вовек. 3 [3]Мал 1:11. От восхода солнца до запада да будет прославляемо имя Господне. 4 [4]Пс 96:9. Высок над всеми народами Господь; над небесами слава Его. 5 [5]Пс 137:6.Ис 57:15. Кто, как Господь, Бог наш, Который, обитая на высоте, 6 приклоняется, чтобы призирать на небо и на землю; 7 [7]3 Цар 16:2. из праха поднимает бедного, из брения возвышает нищего, 8 [8]1 Цар 16:12. чтобы посадить его с князьями, с князьями народа его; 9 [9]Пс 67:7. неплодную вселяет в дом матерью, радующеюся о детях? Аллилуия!