1 Đáng ngợi khen Đức Giê-hô-va thay, là hòn đá tôi! Ngài dạy tay tôi đánh giặc, Tập ngón tay tôi tranh đấu. 2 Ngài là sự nhân từ tôi, đồn lũy tôi, Nơi ẩn náu cao của tôi, và là Đấng giải cứu tôi, Cũng là cái khiên tôi, và nơi tôi nương náu mình; Ngài bắt dân tôi phục dưới tôi. 3 Hỡi Đức Giê-hô-va, loài người là chi, mà Ngài nhận biết nó? Con người là gì, mà Ngài đoái đến? 4 Loài người giống như hơi thở, Đời người như bóng bay qua. 5 Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy hạ các từng trời, và giáng xuống, Đụng đến núi, thì núi sẽ xông khói lên. 6 Xin hãy phát chớp nhoáng làm tản lạc kẻ thù nghịch, Bắn tên Chúa mà làm cho chúng nó lạc đường. 7 Cầu Chúa hãy giơ tay ra từ trên cao, Giải cứu tôi, vớt tôi lên khỏi nước sâu, Cùng khỏi tay kẻ ngoại bang; 8 Miệng chúng nó buông điều dối gạt, Tay hữu chúng nó là tay hữu láo xược. 9 Hỡi Đức Chúa Trời, tôi sẽ hát xướng cho Chúa một bài ca mới, Lấy đàn cầm mười dây mà hát ngợi khen Chúa. 10 Chúa ban sự cứu rỗi cho các vua, Giải cứu Đa-vít, kẻ tôi tớ Chúa, khỏi thanh gươm tàn hại. 11 Xin giải tôi thoát khỏi tay kẻ ngoại bang; Miệng chúng nó buông điều dối gạt, Tay hữu chúng nó là tay hữu láo xược. 12 Nguyện các con trai chúng tôi Giống như cây đang mọc lên mạnh mẽ; Nguyện các con gái chúng tôi như đá góc nhà, Chạm theo lối kiểu của đền. 13 Nguyện kho lẫm chúng tôi được đầy dẫy, Có đủ các thứ lương thực; Nguyện chiên chúng tôi sanh sản hằng ngàn hằng muôn Trong đồng ruộng chúng tôi. 14 Nguyện bò cái chúng tôi sanh đẻ nhiều; Nguyện chớ có sự triệt hạ, sự ra xông đánh, Hay là tiếng la hãi trong các hàng phố chúng tôi. 15 Phước cho dân nào được quang cảnh như vậy! Phước cho dân nào có Giê-hô-va làm Đức Chúa Trời mình!
Domínio Público. Esta tradução bíblica de domínio público é trazida a você por cortesia de eBible.org.
Хвала Давида.
1 Псалом 144. [1]Пс 46:3. Буду превозносить Тебя, Боже мой, Царь [мой], и благословлять имя Твое во веки и веки. 2 Всякий день буду благословлять Тебя и восхвалять имя Твое во веки и веки. 3 [3]Иов 5:9;36:26. Велик Господь и достохвален, и величие Его неисследимо. 4 [4]Втор 4:10;6:7. Род роду будет восхвалять дела Твои и возвещать о могуществе Твоем. 5 А я буду размышлять о высокой славе величия Твоего и о дивных делах Твоих. 6 Будут говорить о могуществе страшных дел Твоих, и я буду возвещать о величии Твоем. 7 Будут провозглашать память великой благости Твоей и воспевать правду Твою. 8 [8]Исх 34:6.Пс 85:15. Щедр и милостив Господь, долготерпелив и многомилостив. 9 [9]Сир 18:12.2 Пет 3:9.1 Тим 2:4. Благ Господь ко всем, и щедроты Его на всех делах Его. 10 Да славят Тебя, Господи, все дела Твои, и да благословляют Тебя святые Твои; 11 [11]Пс 46:9. да проповедуют славу царства Твоего, и да повествуют о могуществе Твоем, 12 чтобы дать знать сынам человеческим о могуществе Твоем и о славном величии царства Твоего. 13 [13]Пс 145:10.Дан 4:32;6:26. Царство Твое — царство всех веков, и владычество Твое во все роды. [Верен Господь во всех словах Своих и свят во всех делах Своих.] 14 [14]Пс 36:24. Господь поддерживает всех падающих и восставляет всех низверженных. 15 [15]Пс 103:27. Очи всех уповают на Тебя, и Ты даешь им пищу их в свое время; 16 [16]Иов 39:2. открываешь руку Твою и насыщаешь все живущее по благоволению. 17 Праведен Господь во всех путях Своих и благ во всех делах Своих. 18 [18]Втор 4:7. Близок Господь ко всем призывающим Его, ко всем призывающим Его в истине. 19 [19]Пс 146:11. Желание боящихся Его Он исполняет, вопль их слышит и спасает их. 20 [20]1 Цар 2:9. Хранит Господь всех любящих Его, а всех нечестивых истребит. 21 Уста мои изрекут хвалу Господню, и да благословляет всякая плоть святое имя Его во веки и веки.
Слава: