1 Hãy hát cho Đức Giê-hô-va một bài ca mới; Vì Ngài đã làm những sự lạ lùng: Tay hữu và cánh tay thánh của Ngài đã giải cứu Ngài. 2 Đức Giê-hô-va đã tỏ cho biết sự cứu rỗi Ngài, Và lộ ra sự công bình Ngài trước mặt các nước. 3 Ngài đã nhớ lại sự nhân từ và sự thành tín của Ngài đối cùng nhà Y-sơ-ra-ên; Các đầu đất đã thấy sự cứu rỗi của Đức Chúa Trời chúng tôi. 4 Hỡi cả trái đất, hãy cất tiếng reo mừng cho Đức Giê-hô-va, Nức tiếng vui vẻ và hát ngợi khen! 5 Khá dùng đàn cầm và giọng ca Mà hát ngợi khen Đức Giê-hô-va! 6 Hãy lấy còi và tiếng kèn Mà reo mừng trước mặt Vua, tức là Đức Giê-hô-va! 7 Nguyện biển và muôn vật ở trong biển, Thế gian cùng những người ở trong thế gian đều nổi tiếng ồn ào lên! 8 Nguyện các sông vỗ tay, Núi non cùng nhau hát vui mừng trước mặt Đức Giê-hô-va! 9 Vì Ngài đến đặng đoán xét thế gian: Ngài sẽ lấy sự công bình mà đoán xét thế gian, Dùng sự ngay thẳng mà đoán xét muôn dân.
Domínio Público. Esta tradução bíblica de domínio público é trazida a você por cortesia de eBible.org.
[Псалом Давида.]
1 Псалом 98. [1]Пс 92:1.1 Цар 4:4.2 Цар 6:2. Господь царствует: да трепещут народы! Он восседает на херувимах: да трясется земля! 2 Господь на Сионе велик, и высок Он над всеми народами. 3 [3]Пс 94:3;110:9. Да славят великое и страшное имя Твое: свято оно! 4 [4]Пс 102:6. И могущество царя любит суд. Ты утвердил справедливость; суд и правду Ты совершил в Иакове. 5 [5]Ис 6:3.Откр 4:8. Превозносите Господа, Бога нашего, и поклоняйтесь подножию Его: свято оно! 6 [6]Исх 32:11.Чис 14:13.1 Цар 12:19. Моисей и Аарон между священниками и Самуил между призывающими имя Его взывали к Господу, и Он внимал им. 7 [7]Исх 33:9. В столпе облачном говорил Он к ним; они хранили Его заповеди и устав, который Он дал им. 8 Господи, Боже наш! Ты внимал им; Ты был для них Богом прощающим и наказывающим за дела их. 9 [9]1 Пет 1:16. Превозносите Господа, Бога нашего, и поклоняйтесь на святой горе Его, ибо свят Господь, Бог наш.