1 Hỡi Giê-hô-va Đức Chúa Trời tôi, tôi nương náu mình nơi Ngài; Xin hãy cứu tôi khỏi kẻ rượt đuổi tôi, và thoát giải tôi, 2 Kẻo kẻ thù nghịch xé tôi như con sư tử, Và phân tôi từ mảnh, không ai giải cứu cho. 3 Hỡi Giê-hô-va Đức Chúa Trời tôi, nhược bằng tôi đã làm điều ấy, Và có sự gian ác nơi tay tôi; 4 Nếu tôi đã trả ác cho người ở hòa hảo cùng tôi, Và cướp lột kẻ hiếp tôi vô cớ, 5 Thì đáng cho kẻ thù nghịch đuổi theo tôi kịp Giày đạp mạng sống tôi dưới đất, Và làm rạp vinh hiển tôi xuống bụi đất. 6 Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy nổi thạnh nộ mà chỗi dậy; Hãy dấy nghịch cùng sự giận hoảng của kẻ hiếp tôi; Khá tỉnh thức mà giúp đỡ tôi; Ngài đã truyền định sự đoán xét rồi. 7 Hội các dân tộc sẽ vây phủ tứ phía Ngài; Còn Ngài vì chúng phải trở lên cao. 8 Đức Giê-hô-va đoán xét các dân. Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy đoán xét tôi theo sự công bình tôi, Và theo sự thanh liêm ở nơi lòng tôi. 9 è, Đức Chúa Trời công bình! là Đấng dò xét lòng dạ loài người, Xin hãy khiến cùng tận sự gian ác kẻ dữ, Song hãy làm cho vững vàng người công bình. 10 Đức Chúa Trời là cái khiên tôi, Ngài là Đấng cứu rỗi những kẻ có lòng ngay thẳng. 11 Đức Chúa Trời là quan án công bình, Thật là Đức Chúa Trời hằng ngày nổi giận cùng kẻ ác. 12 Nếu kẻ ác không hối cải, thì Đức Chúa Trời sẽ mài gươm: Ngài đã giương cung mà chực cho sẵn, 13 Cũng đã vì nó sắm sửa khí giới làm chết, Và làm những tên Ngài phừng lửa. 14 Kìa, kẻ dữ đang đẻ gian ác; Thật nó đã hoài thai sự khuấy khỏa, và sanh điều dối trá. 15 Nó đào một hố sâu, Nhưng lại té vào hố nó đã đào. 16 Sự khuấy khỏa nó đã làm sẽ đổ lại trên đầu nó. Và sự hung hăng nó giáng trên trán nó. 17 Tôi sẽ ngợi khen Đức Giê-hô-va y theo sự công bình Ngài, Và ca tụng danh Đức Giê-hô-va là Đấng Chí cao.
Domínio Público. Esta tradução bíblica de domínio público é trazida a você por cortesia de eBible.org.
1 Плачевная песнь, которую Давид воспел Господу по делу Хуса, из племени Вениаминова.
2 Господи, Боже мой! на Тебя я уповаю; спаси меня от всех гонителей моих и избавь меня; 3 да не исторгнет он, подобно льву, души моей, терзая, когда нет избавляющего [и спасающего]. 4 Псалом 7. [4]Иов 31:7. Господи, Боже мой! если я что сделал, если есть неправда в руках моих, 5 [5]1 Цар 24:7;26:9. если я платил злом тому, кто был со мною в мире, — я, который спасал даже того, кто без причины стал моим врагом, — 6 то пусть враг преследует душу мою и настигнет, пусть втопчет в землю жизнь мою, и славу мою повергнет в прах. 7 Восстань, Господи, во гневе Твоем; подвигнись против неистовства врагов моих, пробудись для меня на суд, который Ты заповедал, — 8 сонм людей станет вокруг Тебя; над ним поднимись на высоту. 9 [9]Быт 18:25.Пс 25:1. Господь судит народы. Суди меня, Господи, по правде моей и по непорочности моей во мне. 10 [10]1 Цар 16:7.1 Пар 28:9.Иер 11:20;17:10;20:12.Откр 2:23. Да прекратится злоба нечестивых, а праведника подкрепи, ибо Ты испытуешь сердца и утробы, праведный Боже! 11 Щит мой в Боге, спасающем правых сердцем. 12 Бог — судия праведный, [крепкий и долготерпеливый,] и Бог, всякий день строго взыскивающий, 13 [13]Плач 2:4;3:12. если кто не обращается. Он изощряет Свой меч, напрягает лук Свой и направляет его, 14 приготовляет для него сосуды смерти, стрелы Свои делает палящими. 15 [15]Иов 15:35.Ис 59:4. Вот, нечестивый зачал неправду, был чреват злобою и родил себе ложь; 16 [16]Пс 9:16;56:7.Притч 5:22. рыл ров, и выкопал его, и упал в яму, которую приготовил: 17 [17]Неем 4:5.Пс 139:10. злоба его обратится на его голову, и злодейство его упадет на его темя. 18 Славлю Господа по правде Его и пою имени Господа Всевышнего.