Pular para o conteúdo
Publicidade

Salmos 14

SYNOD

1 Kẻ ngu dại nói trong lòng rằng: chẳng Đức Chúa Trời. Chúng đều bại hoại, đã làm những việc gớm ghiếc; Chẳng ai làm điều lành. 2 Đức Giê-hô-va từ trên trời ngó xuống các con loài người, Đặng xem thử ai khôn ngoan, Tìm kiếm Đức Chúa Trời chăng. 3 Chúng thay thảy đều bội nghịch, cùng nhau trở nên ô uế; chẳng ai làm điều lành, Dầu một người cũng không. 4 Các kẻ làm ác chẳng hiểu biết sao? Chúng ăn nuốt dân ta khác nào ăn bánh, cũng chẳng kề cầu khẩn Đức Giê-hô-va. 5 Chúng bị cơn kinh khiếp áp bắt, Đức Chúa Trời giữa dòng dõi kẻ công bình. 6 Các ngươi làm bại mưu kẻ khốn cùng, Bởi Đức Giê-hô-va nơi nương náu của người. 7 Oâi! chớ chi từ Si-ôn sự cứu rỗi của Y-sơ-ra-ên đã đến! Khi Đức Giê-hô-va đem về những phu của dân sự Ngài, Thì Gia-cốp sẽ mừng rỡ Y-sơ-ra-ên vui vẻ.

Domínio Público. Esta tradução bíblica de domínio público é trazida a você por cortesia de eBible.org.

Псалом Давида.

1 Псалом 14. [1]Пс 23:3;83:5. Господи! кто может пребывать в жилище Твоем? кто может обитать на святой горе Твоей? 2 [2]Ис 33:15. Тот, кто ходит непорочно и делает правду, и говорит истину в сердце своем; 3 [3]Иов 27:4.Еф 4:25. кто не клевещет языком своим, не делает искреннему своему зла и не принимает поношения на ближнего своего; 4 [4]4 Цар 3:14. тот, в глазах которого презрен отверженный, но который боящихся Господа славит; кто клянется, хотя бы злому, и не изменяет; 5 [5]Исх 22:25.Втор 23:19. кто серебра своего не отдает в рост и не принимает даров против невинного. Поступающий так не поколеблется вовек.

Veja também