1 Đức Giê-hô-va ôi! kẻ cừu địch tôi đã thêm nhiều dường bao! Lắm kẻ dấy lên cùng tôi thay! 2 Biết bao kẻ nói về linh hồn tôi rằng: Nơi Đức Chúa Trời chẳng có sự cứu rỗi cho nó. 3 Nhưng, hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài là cái khiên chở che tôi; Ngài là sự vinh hiển tôi, và là Đấng làm cho tôi ngước đầu lên. 4 Tôi lấy tiếng tôi mà kêu cầu Đức Giê-hô-va, Từ núi thánh Ngài đáp lời tôi. 5 Tôi nằm xuống mà ngủ; Tôi tỉnh thức, vì Đức Giê-hô-va nâng đỡ tôi. 6 Tôi sẽ không nao muôn người Vây tôi khắp bốn bên. 7 Hỡi Đức Giê-hô-va, hãy chỗi dậy; Hỡi Đức Chúa Trời tôi, hãy cứu tôi! Vì Chúa đã vả má các kẻ thù nghịch tôi, Và bẻ gãy răng kẻ ác. 8 Sự cứu rỗi thuộc về Đức Giê-hô-va. Nguyện phước Ngài giáng trên dân sự Ngài!
Domínio Público. Esta tradução bíblica de domínio público é trazida a você por cortesia de eBible.org.
1 Псалом 3. [1]2 Цар 15:14. Псалом Давида, когда он бежал от Авессалома, сына своего.
2 Господи! как умножились враги мои! Многие восстают на меня; 3 многие говорят душе моей: «нет ему спасения в Боге». 4 [4]Пс 27:7. Но Ты, Господи, щит предо мною, слава моя, и Ты возносишь голову мою. 5 Гласом моим взываю к Господу, и Он слышит меня со святой горы Своей. 6 Ложусь я, сплю и встаю, ибо Господь защищает меня. 7 [7]Лк 12:4. Не убоюсь тем народа, которые со всех сторон ополчились на меня. 8 Восстань, Господи! спаси меня, Боже мой! ибо Ты поражаешь в ланиту всех врагов моих; сокрушаешь зубы нечестивых. 9 [9]Ис 43:11.Ос 13:4. От Господа спасение. Над народом Твоим благословение Твое.
Слава: