1 Kẻ ngu dại nói trong lòng rằng: Chẳng có Đức Chúa Trời. Chúng nó đều bại hoại, phạm tội ác gớm ghiếc; Chẳng có ai làm điều lành. 2 Đức Chúa Trời từ trên trời ngó xuống con loài người, Đặng xem thử có ai thông sáng, Tìm kiếm Đức Chúa Trời chăng. 3 Chúng nó thay thảy đều lui lại, cùng nhau trở nên ô uế; Chẳng có ai làm điều lành, Dầu một người cũng không. 4 Các kẻ làm ác há chẳng hiểu biết sao? Chúng nó ăn nuốt dân ta khác nào ăn bánh, Và cũng chẳng hề khẩn cầu Đức Chúa Trời. 5 Nơi chẳng có sự kinh khiếp, Chúng nó bị cơn kinh khiếp áp bắt; Vì Đức Chúa Trời rải rắc cốt hài của kẻ đóng đối nghịch ngươi. Ngươi đã làm cho chúng nó hổ thẹn, vì Đức Chúa Trời từ bỏ chúng nó. 6 Oâi! chớ chi từ Si-ôn sự cứu rỗi của Y-sơ-ra-ên đã đến! Khi Đức Chúa Trời đem về các phu tù của dân sự Ngài, Thì Gia-cốp sẽ mừng rỡ và Y-sơ-ra-ên vui vẻ.
Domínio Público. Esta tradução bíblica de domínio público é trazida a você por cortesia de eBible.org.
1 Начальнику хора. На струнных орудиях. Учение Давида, 2 Псалом 53. [2]1 Цар 23:19;26:1. когда пришли Зифеи и сказали Саулу: «не у нас ли скрывается Давид?»
3 Боже! именем Твоим спаси меня, и силою Твоею суди меня. 4 [4]Пс 4:2;5:2. Боже! услышь молитву мою, внемли словам уст моих, 5 [5]Пс 85:14.Тов 4:5. ибо чужие восстали на меня, и сильные ищут души моей; они не имеют Бога пред собою. 6 Вот, Бог помощник мой; Господь подкрепляет душу мою. 7 Он воздаст за зло врагам моим; истиною Твоею истреби их. 8 Я усердно принесу Тебе жертву, прославлю имя Твое, Господи, ибо оно благо, 9 [9]Пс 58:10–11. ибо Ты избавил меня от всех бед, и на врагов моих смотрело око мое.