1 Khi Đức Giê-hô-va dẫn các phu tù của Si-ôn về, Thì chúng tôi khác nào kẻ nằm chiêm bao. 2 Bấy giờ miệng chúng tôi đầy sự vui-cười, Lưỡi chúng tôi hát những bài mừng rỡ. Trong các dân ngoại người ta nói rằng: Đức Giê-hô-va đã làm cho họ những việc lớn. 3 Đức Giê-hô-va đã làm cho chúng tôi những việc lớn; Nhân đó chúng tôi vui mừng. 4 Hỡi Đức Giê-hô-va, xin dẫn phu tù chúng tôi về, Như các suối miền nam chảy nước lại. 5 Kẻ nào gieo giống mà giọt lệ, Sẽ gặt hái cách vui mừng. 6 Người nào vừa đi vừa khóc đem giống ra rải, Aét sẽ trở về cách vui mừng, mang bó lúa mình.
Domínio Público. Esta tradução bíblica de domínio público é trazida a você por cortesia de eBible.org.
Песнь восхождения. Соломона.
1 Псалом 126. [1]Притч 14:11.1 Кор 3:6. Если Господь не созиждет дома, напрасно трудятся строящие его; если Господь не охранит города, напрасно бодрствует страж. 2 [2]Ин 21:3.Иез 12:19. Напрасно вы рано встаете, поздно просиживаете, едите хлеб печали, тогда как возлюбленному Своему Он дает сон. 3 [3]1 Цар 1:27. Вот наследие от Господа: дети; награда от Него — плод чрева. 4 Что стрелы в руке сильного, то сыновья молодые. 5 Блажен человек, который наполнил ими колчан свой! Не останутся они в стыде, когда будут говорить с врагами в воротах.