1 Tôi vui mừng khi người ta nói với tôi rằng: Ta hãy đi đến nhà Đức Giê-hô-va. 2 Hỡi Giê-ru-sa-lem, chân chúng ta dừng lại Trong các cửa ngươi. 3 Giê-ru-sa-lem là cái thành Được cất vững bền, kết nhau tề-chỉnh. 4 Các chi phái của Đức Giê-hô-va lên nơi ấy, Tùy theo thường lệ truyền cho Y-sơ-ra-ên. 5 Vì tại đó có lập các ngôi đoán xét, Tức là các ngôi nhà Đa-vít. 6 Hãy cầu hòa bình cho Giê-ru-sa-lem; Phàm kẻ nào yêu mến ngươi sẽ được thới thạnh. 7 Nguyện sự hòa bình ở trong vách tường ngươi, Sự thới thạnh trong các cung ngươi! 8 Vì cớ anh em ta và bậu bạn ta, Ta nói rằng: Nguyện sự hòa bình ở trong ngươi! 9 Nhân vì nhà Giê-hô-va, Đức Chúa Trời chúng ta, Ta sẽ cầu phước cho ngươi.
Domínio Público. Esta tradução bíblica de domínio público é trazida a você por cortesia de eBible.org.
Песнь восхождения.
1 Псалом 122. [1]Пс 120:1. К Тебе возвожу очи мои, Живущий на небесах! 2 [2]2 Пар 20:12. Вот, как очи рабов обращены на руку господ их, как очи рабы — на руку госпожи ее, так очи наши — к Господу, Богу нашему, доколе Он помилует нас. 3 Помилуй нас, Господи, помилуй нас, ибо довольно мы насыщены презрением; 4 [4]Пс 87:4.Евр 11:36. довольно насыщена душа наша поношением от надменных и уничижением от гордых.