Pular para o conteúdo
Publicidade

Salmos 121

SYNOD

1 Tôi ngước mắt lên trên núi: Sự tiếp trợ tôi đến từ đâu? 2 Sự tiếp trợ tôi đến từ Đức Giê-hô-va, Đấng đã dựng nên trời đất. 3 Ngài không để cho chân ngươi xiêu ; Đấng gìn giữ ngươi không hề buồn ngủ. 4 Đấng gìn giữ Y-sơ-ra-ên Không hề nhắp mắt, cũng không buồn ngủ. 5 Đức Giê-hô-va Đấng gìn giữ ngươi; Đức Giê-hô-va bóng che bên hữu ngươi. 6 Mặt trời sẽ không giọi ngươi lúc ban ngày, Mặt trăng cũng không hại ngươi trong ban đêm. 7 Đức Giê-hô-va sẽ gìn giữ ngươi khỏi mọi tai họa. Ngài sẽ gìn giữ linh hồn ngươi. 8 Đức Giê-hô-va sẽ gìn giữ ngươi khi ra khi vào, Từ nay cho đến đời đời.

Domínio Público. Esta tradução bíblica de domínio público é trazida a você por cortesia de eBible.org.

Песнь восхождения. Давида.

1 Возрадовался я, когда сказали мне: «пойдем в дом Господень». 2 Вот, стоят ноги наши во вратах твоих, Иерусалим, 3 Псалом 121. [3]2 Пар 6:6.Иер 31:4. Иерусалим, устроенный как город, слитый в одно, 4 куда восходят колена, колена Господни, по закону Израилеву, славить имя Господне. 5 [5]3 Цар 7:7. Там стоят престолы суда, престолы дома Давидова. 6 [6]Зах 4:7.Ис 66:10. Просите мира Иерусалиму: да благоденствуют любящие тебя! 7 Да будет мир в стенах твоих, благоденствие в чертогах твоих! 8 Ради братьев моих и ближних моих говорю я: «мир тебе!» 9 [9]Рим 15:2. Ради дома Господа, Бога нашего, желаю блага тебе.

Veja também