Pular para o conteúdo
Publicidade

Salmos 115

VIE

Louvor ao Deus verdadeiro

1 Não a nós, Senhor,

não a nós, mas ao teu nome glória,

por amor

da tua benignidade e da tua verdade.

2 Por que dirão os gentios:

Onde está o seu Deus?

3 Mas o nosso Deus está nos céus;

fez tudo o que lhe agradou.

4 Os ídolos deles são prata

e ouro,

obra das mãos dos homens.

5 Têm boca, mas não falam;

olhos têm, mas não veem.

6 Têm ouvidos, mas não ouvem;

narizes têm, mas não cheiram.

7 Têm mãos, mas não apalpam;

pés têm, mas não andam;

nem som algum sai da sua garganta.

8 A eles se tornem semelhantes

os que os fazem,

assim como todos os que neles confiam.

9 Israel, confia no Senhor;

ele é o seu auxílio e o seu escudo.

10 Casa de Arão, confia no Senhor;

ele é o seu auxílio e o seu escudo.

11 Vós, os que temeis ao Senhor, confiai no Senhor;

ele é

o seu auxílio e o seu escudo.

12 O Senhor se lembrou de nós;

ele nos abençoará;

abençoará a casa de Israel;

abençoará a casa de Arão.

13 Abençoará os

que temem ao Senhor,

tanto pequenos como grandes.

14 O Senhor vos aumentará

cada vez mais,

a vós e a vossos filhos.

15 Sois benditos do Senhor,

que fez

os céus e a terra.

16 Os céus são os céus do Senhor;

mas a terra

a deu aos filhos dos homens.

17 Os mortos

não louvam ao Senhor,

nem os

que descem ao silêncio.

18 Mas nós bendiremos ao Senhor,

desde agora e para sempre.

Louvai ao Senhor.

Almeida Corrigida Fiel | acf ©️ 1994, 1995, 2007, 2011 Sociedade Bíblica Trinitariana do Brasil (SBTB). Todos os direitos reservados. Texto bíblico utilizado com autorização. Saiba mais sobre a SBTB. A Missão da SBTB é: Uma cópia da Bíblia Fiel ®️ para cada pessoa. Ajude-nos a cumprir nossa Missão!

1 Hỡi Đức Giê-hô-va, nhân sự nhân từ sự chân thật Ngài, Sự vinh hiển chớ về chúng tôi, chớ về chúng tôi, Bèn đáng về danh Ngài. 2 sao các ngoại bang nói rằng: Đức Chúa Trời chúng đâu? 3 Đức Chúa Trời chúng tôi trên các từng trời; Phàm điều vừa ý Ngài, thì Ngài đã làm, 4 Hình tượng chúng bằng bạc bằng vàng, công việc tay người ta làm ra. 5 Hình tượng miệng không nói; mắt chẳng thấy; 6 tai không nghe; lỗ mũi chẳng ngửi; 7 tay, nhưng không rờ rẫm; chân, nào biết bước đi; Cuống họng chẳng ra tiếng nào. 8 Phàm kẻ nào làm hình tượng, nhờ cậy nơi . Đều giống như . 9 Hỡi Y-sơ-ra-ên, hãy nhờ cậy nơi Đức Giê-hô-va; Ngài sự tiếp trợ cái khiên của họ. 10 Hỡi nhà A-rôn, hãy nhờ cậy nơi Đức Giê-hô-va: Ngài sự tiếp trợ cái khiên của họ. 11 Hỡi các người kính sợ Đức Giê-hô-va, hãy nhờ cậy nơi Giê-hô-va: Ngài sự tiếp trợ cái khiên của họ. 12 Đức Giê-hô-va đã nhớ đến chúng tôi: Ngài sẽ ban phước, Ban phước cho nhà Y-sơ-ra-ên, Cũng sẽ ban phước cho nhà A-rôn. 13 Ngài sẽ ban phước cho những kẻ kính sợ Đức Giê-hô-va, Hoặc nhỏ hay lớn đều cũng vậy. 14 Nguyện Đức Giê-hô-va gia thêm phước Ngài Cho các ngươi cho con cháu các ngươi. 15 Đức Giê-hô-va, Đấng dựng nên trời đất, Đã ban phước cho các ngươi. 16 Các từng trời thuộc về Đức Giê-hô-va; Nhưng Ngài đã ban đất cho con cái loài người. 17 Kẻ chết hoặc kẻ xuống cõi nín lặng chẳng ngợi khen Đức Giê-hô-va. 18 Nhưng chúng tôi sẽ ngợi khen Đức Giê-hô-va, Từ bây giờ cho đến đời đời. Ha-lê-lu-gia!

Domínio Público. Esta tradução bíblica de domínio público é trazida a você por cortesia de eBible.org.

Veja também