1 Hỡi Đức Chúa Trời, lòng tôi vững chắc; Tôi sẽ hát, phải, linh hồn tôi sẽ hát ngợi khen. 2 Hỡi cầm sắt, hãy tỉnh thức! Chính mình tôi sẽ tỉnh thức thật sớm. 3 Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi sẽ cảm tạ Ngài giữa các dân, Hát ngợi khen Ngài trong các nước. 4 Vì sự nhân từ Chúa lớn cao hơn các từng trời, Sự chân thật Chúa đến tận các mây. 5 Hỡi Đức Chúa Trời, nguyện Chúa được tôn cao hơn các từng trời; Nguyện sự vinh hiển Chúa trổi cao hơn cả trái đất! 6 Xin hãy lấy tay hữu Chúa mà cứu rỗi, và hãy đáp lời chúng tôi; Hầu cho kẻ yêu dấu của Chúa được giải thoát. 7 Đức Chúa Trời đã phán trong sự thánh Ngài rằng: Ta sẽ hớn hở; Ta sẽ chia Si-chem và đo trũng Su-cốt. 8 Ga-la-át thuộc về ta, Ma-na-se cũng vậy; Eùp-ra-im là đồn lũy của đầu ta; Giu-đa là cây phủ việt ta; 9 Mô-áp là cái chậu nơi ta tắm rửa; Ta sáng dép ta trên Ê-đôm; Ta cất tiếng reo mừng về đất Phi-li-tin. 10 Ai sẽ đưa tôi vào thành vững bền? Ai sẽ dẫn tôi đến Ê-đôm? 11 Hỡi Đức Chúa Trời, há chẳng phải Chúa, là Đấng đã bỏ chúng tôi sao? Hỡi Đức Chúa Trời, Chúa không còn ra trận với đạo binh chúng tôi nữa. 12 Xin Chúa giúp đỡ chúng tôi khỏi sự gian truân; Vì sự giúp đỡ của loài người là hư không. 13 Nhờ Đức Chúa Trời chúng tôi sẽ làm những việc cả thể; Vì chính Ngài sẽ giày đạp các cừu địch chúng tôi.
Domínio Público. Esta tradução bíblica de domínio público é trazida a você por cortesia de eBible.org.
Θα την ξυπνήσω την αυγή
1 Ωδή του Δαβίδ.
2 Θεέ, είν’ η καρδιά μου στεριωμένη.
Θα ψάλω και θα παίξω μουσική.
Εμπρός, ψυχή μου!
3 Ξύπνα άρπα και κιθάρα μου,
θέλω εγώ τον ήλιο να ξυπνήσω.
4 Θα σε δοξολογήσω στους λαούς μέσα, Κύριε,
στα έθνη μέσα ύμνους θα σου ψάλω.
5 Γιατ’ είναι πιο μεγάλη
κι απ’ τους ουρανούς η αγάπη σου,
και φτάνει ως τα σύννεφα η πιστότητά σου.
6 Υψώσου ως απάνω στους ουρανούς, Θεέ,
πάνω σ’ ολόκληρη τη γη ας είναι η δόξα σου!
7 Για να ελευθερωθούν οι αγαπητοί σου,
σώσε μας με τη δύναμή σου
και δώσ’ μου απόκριση.
8 Ο Θεός μίλησε
μέσα στον άγιο του ναό:
«Θα θριαμβεύσω, θα σας μοιράσω τη Συχέμ
και την κοιλάδα της Σουκώθ
θα σας παραχωρήσω.
9 Δικός μου είν’ ο Γαλαάδ,
δικός μου ο Μανασσής·
ο Εφραΐμ, η περικεφαλαία μου,
και νομοθέτης μου ο Ιούδας.
10 Είν’ η Μωάβ λεκάνη όπου νίβομαι,
και ρίχνω το σανδάλι μου στη χώρα του Εδώμ·λεκάνη...σανδάλι. Βλ. υποσ. εις Ψλ. 60:10.
πολεμική ιαχή ενάντια στων Φιλισταίων τη χώρα θ’ αλαλάξω».
11 Ποιος θα με φέρει στην οχυρωμένη πόλη;
και ποιος θα μ’ οδηγήσει ως την Εδώμ;
12 Ποιος άλλος από σένα, Θεέ, που μας απέρριψες,
και που δε βγαίνεις πια στον πόλεμο,
Θεέ, με τις στρατιές μας;
13 Δώσ’ μας βοήθεια στον εχθρό ενάντια·
είναι ανώφελη η ανθρώπινη βοήθεια.
14 Με το Θεό μαζί μας
θα κάνουμε σπουδαία κατορθώματα·
εκείνος θα συντρίψει τους εχθρούς μας.