Pular para o conteúdo
Publicidade

Thi Thiên 84

TGVD

1 Hỡi Đức Giê-hô-va vạn quân, Nơi cư trú Ngài đáng thương thay! 2 Linh hồn tôi mong ước đến đỗi hao mòn về hành lang của Đức Giê-hô-va; Lòng và thịt tôi kêu la về Đức Chúa Trời hằng sống. 3 Hỡi Đức Giê-hô-va vạn quân, là Vua tôi và là Đức Chúa Trời tôi, Con chim sẻ đã tìm được một nơi ở, Và chim én tìm được một ổ đặng đẻ con nó, Tức là bàn thờ của Chúa. 4 Phước cho người nào ở trong nhà Chúa! Họ sẽ ngợi khen Chúa không ngớt. 5 Phước cho người nào được sức lực trong Chúa, Và có lòng hướng về đường dẫn đến Si-ôn! 6 Đang khi đi qua trũng khóc lóc. Họ làm trũng ấy trở nên nơi có mạch; Mưa sớm cũng phủ phước cho nó. 7 Họ đi tới, sức lực lần lần thêm; Ai nấy đều ra mắt Đức Chúa Trời tại Si-ôn. 8 Hỡi Giê-hô-va, Đức Chúa Trời vạn quân, xin hãy nghe lời cầu nguyện tôi; Đức Chúa Trời của Gia-cốp ơi, xin hãy lắng tai nghe. 9 Hỡi Đức Chúa Trời, là cái khiên của chúng tôi, hãy xem xét, Đoái đến mặt của đấng chịu xức dầu của Chúa. 10 Vì một ngày trong hành lang Chúa đáng hơn một ngàn ngày khác. Thà tôi làm kẻ giữ cửa trong nhà Đức Chúa Trời tôi, Hơn là ở trong trại kẻ dữ. 11 Vì Giê-hô-va Đức Chúa Trời là mặt trời và là cái khiên; Đức Giê-hô-va sẽ ban ơn-điển và vinh hiển; Ngài sẽ chẳng từ chối điều tốt lành gì cho ai ăn ở ngay thẳng. 12 Hỡi Đức Giê-hô-va vạn quân, Phước cho người nào nhờ cậy nơi Ngài!

Domínio Público. Esta tradução bíblica de domínio público é trazida a você por cortesia de eBible.org.

Άσμα προσκυνητών καθώς φτάνουν στην Ιερουσαλήμ

1 Για τον πρωτοψάλτη· όπως το γκιττίθ. Ψαλμός για τη συγγένεια του Κορέ.Για το γκιττίθ βλ. υποσ. εις Ψλ. 8:1. – Για τη συγγένεια του Κορέ βλ. υποσ. εις Ψλ 42:1.

2 Πόσο αγαπητοί είναι οι χώροι της λατρείας σου,

Κύριε του σύμπαντος!

3 Λιώνει η ψυχή μου από τον πόθο

για του Κυρίου τις αυλές·

χαράς τραγούδια λέει η καρδιά και το κορμί μου

για τον αληθινό Θεό.

4 Και το σπουργίτι ακόμα βρήκε στέγη

κι η χελιδόνα τη φωλιά της

για ν’ αποθέσει τα μικρά της,

στα θυσιαστήριά σου, Κύριε του σύμπαντος,

Θεέ μου και βασιλιά μου.

5 Μακάριοι όσοι μένουν στο ναό σου·

αδιάκοπα σε υμνούν!

(Διάψαλμα)

6 Μακάριοι οι άνθρωποι

που η δύναμή τους βρίσκεται σ’ εσένα·

που επιθυμούν να ’ρθούν προσκυνητές

στον άγιο σου ναό!

7 Όταν περνούν του θρήνου την κοιλάδα

τη μεταλλάζουν σε πεδιάδα των πηγών·

κι οι πρώιμες βροχές τής ρίχνουν ευλογίες.

8 Πορεύονται από δύναμη σε δύναμη

ώσπου μπρος στο Θεό των θεών να ’ρθούνε,

στη Σιών.

9 Κύριε, του σύμπαντος Θεέ,

άκου την προσευχή μου·

προσεκτικά άκουσέ με, Θεέ του Ιακώβ.

(Διάψαλμα)

10 Κοίταξε, Θεέ, εσύ που είσ’ ασπίδα μας,

ρίξε το βλέμμα σου στην όψη του εκλεκτού σου.

11 Μία μέρα στις αυλές σου, Θεέ μου,

καλύτερη είναι από χιλιάδες·

κάλλιο να στέκω στου ναού σου το κατώφλι,

παρά να ζω στων ασεβών τα δώματα.

12 Ήλιος κι ασπίδα είν’ ο Κύριος ο Θεός,

χάρη και δόξα δίνει ο Κύριος·

κανένα δεν αρνιέται αγαθό

σ’ αυτούς που ζούνε άμεμπτα.

13 Κύριε του σύμπαντος,

μακάριοι οι άνθρωποι που ελπίζουνε σ’ εσένα!

Estes versículos te tocaram? Ore agora!

+581 estão orando agora.

Junte-se à corrente de oração.