1 Đức Giê-hô-va ôi! xin cứu chúng tôi, vì người nhân đức không còn nữa, Và kẻ thành tín đã mất khỏi giữa con loài người. 2 Chúng đều dùng lời dối trá mà nói lẫn nhau, Lấy môi dua nịnh và hai lòng, Mà trò chuyện nhau. 3 Đức Giê-hô-va sẽ diệt hết thảy các môi dua nịnh, Và lưỡi hay nói cách kiêu ngạo; 4 Tức là kẻ nói rằng: Nhờ lưỡi mình chúng ta sẽ được thắng; Môi chúng ta thuộc về chúng ta: Ai là Chúa của chúng ta? 5 Nhân vì người khốn cùng bị hà hiếp, và kẻ thiếu thốn rên siếc, Đức Giê-hô-va phán: Bây giờ ta sẽ chỗi dậy, Đặt người tại nơi yên ổn, là nơi người mong muốn. 6 Các lời Đức Giê-hô-va là lời trong sạch, Dường như bạc đã thét trong nồi dót bằng gốm, Luyện đến bảy lần. 7 Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài sẽ gìn giữ các người khốn cùng, Hằng bảo tồn họ cho khỏi dòng dõi nầy. 8 Khi sự hèn mạt được đem cao lên giữa loài người, Thì kẻ ác đi dạo quanh tứ phía.
Domínio Público. Esta tradução bíblica de domínio público é trazida a você por cortesia de eBible.org.
Ο λόγος του Κυρίου σ’ έναν κόσμο διαφθοράς
1 Στον πρωτοψάλτη με το οκτάχορδο.οκτάχορδο. Βλ. Ψλ 6:1. Ψαλμός του Δαβίδ.
2 Κύριε, βοήθα,
γιατί αλλιώς ο γνήσιος πιστός σου θα χαθεί·
λιγόστεψαν οι ειλικρινείς.
3 Καθένας ψέματα στο διπλανό του λέει·
μιλούν με λόγια απατηλά
και με σκέψη διπλή.
4 Ας καταστρέψει ο Κύριος το κάθε στόμα που απατά,
τη γλώσσα που μεγάλα λέει λόγια.
5 Αυτούς που λέν’: «Θα δοξαστούμε με τη γλώσσα μας,
δικό μας είν’ το στόμα μας,
ποιος μας εξουσιάζει;»
6 «Τώρα θα έρθω εγώ», λέει ο Κύριος,
«γιατί οι αβοήθητοι καταπιέζονται
και οι φτωχοί στενάζουν·
τη σωτηρία θα φέρω στους κατατρεγμένους».
7 Τα λόγια του Κυρίου
λόγια καθαρά,
ασήμι ανόθευτο σε χωματένιο χωνευτήρι
καθαρισμένο εφτά φορές.
8 Κύριε, εσύ κρατάς το λόγο σου·
απ’ τους αχρείους αυτούς
θα μας φυλάς για πάντα.
9 Κυκλοφορούν οι ασεβείς,
κι η αχρειότητα χειροτερεύει
στους ανθρώπους ανάμεσα.