1 Phước cho người nào đoái đến kẻ khốn cùng! Trong ngày tai họa Đức Giê-hô-va sẽ giải cứu người. 2 Đức Giê-hô-va sẽ gìn giữ người, bảo tồn mạng sống người: Người sẽ được phước trên đất, Và Ngài chắc không phó người cho ý muốn của kẻ thù nghịch người. 3 Đức Giê-hô-va sẽ nâng đỡ người tại trên giường rũ liệt; Trong khi người đau bịnh, Chúa sẽ cải dọn cả giường người. 4 Tôi đã nói: Đức Giê-hô-va ôi! xin thương xót tôi, Chữa lành linh hồn tôi, vì tôi đã phạm tội cùng Ngài. 5 Những kẻ thù nghịch tôi chúc tôi điều ác, mà rằng: Nó sẽ chết chừng nào? Danh nó sẽ diệt khi nào? 6 Nếu có người đến thăm tôi, bèn nói những lời dối trá; lòng nó chứa cho nó gian ác; Rồi nó đi ra ngoài nói lại. 7 Hết thảy những kẻ ghét tôi đều xầm xì nghịch tôi; Chúng nó toan mưu hại tôi: 8 Một thứ bịnh ác dính đeo trên mình nó; Kìa, bây giờ nó nằm rồi, ắt sẽ chẳng hề chỗi dậy nữa. 9 Đến đỗi người bạn thân tôi, Mà lòng tôi tin cậy, và đã ăn bánh tôi, Cũng giơ gót lên nghịch cùng tôi. 10 Đức Giê-hô-va ôi! xin hãy thương xót tôi, và nâng đỡ tôi, Thì tôi sẽ báo trả chúng nó. 11 Nếu kẻ thù nghịch không thắng hơn tôi, Nhờ đó tôi sẽ nhìn biết Chúa đẹp lòng tôi. 12 Song, nhân vì sự thanh liêm tôi, Chúa nâng đỡ tôi, Lập tôi đứng vững ở trước mặt Chúa đời đời. 13 Đáng ngợi khen Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, Từ trước vô cùng cho đến đời đời! A-men, A-men!
Domínio Público. Esta tradução bíblica de domínio público é trazida a você por cortesia de eBible.org.
Προσευχή ενός καταδιωγμένου
1 Στον πρωτοψάλτη· ψαλμός του Δαβίδ.
2 Μακάριος όποιος νοιάζεται τον αδύναμο·
θα τον λυτρώσει ο Κύριος
στης δυστυχίας τη μέρα.
3 Τον προστατεύει ο Κύριος, του δίνει τη ζωή
και θα τον πουν στη γη ευτυχισμένο·
κι ούτε θα παραδώσει
τη ζωή του στους εχθρούς του.
4 Ο Κύριος τον βοηθά να σηκωθεί
απ’ της αρρώστιας του το στρώμα·
σ’ όλες του τις ασθένειες τον ανακουφίζει.
5 Εγώ είπα: «Δώσ’ μου, Κύριε, το έλεός σου·
γιάτρεψε την ψυχή μου
γιατί σ’ εσένα αμάρτησα».
6 Οι εχθροί μου εναντίον μου
λόγια λαλούν κακόβουλα:
«Αχ, πότε να πεθάνει
και τ’ όνομά του να χαθεί!»
7 Κι αν έρθει κάποιος να με δει,
μου λέει ανοησίες·
μαζεύει στην καρδιά του θέματα για κακογλωσσιά,
φεύγει από μένα και τα διαλαλεί στους δρόμους.
8 Ανάμεσά τους ψιθυρίζουν εναντίον μου
όλοι που με μισούνε·
για μένα σκέφτονται το χειρότερο:
9 «Αγιάτρευτο κακό τον βρήκε.
Τώρα, μια και τον έριξε η αρρώστια,
δε θα μπορέσει πια να σηκωθεί».
10 Κι ο φίλος μου ακόμα ο ακριβός,
που τον εμπιστευόμουν
και τρώγαμε ψωμί μαζί,
μου γύρισε την πλάτη και με κλώτσησε.
11 Εσύ όμως, Κύριε, δωσ’ μου το έλεός σου,
κάνε να σηκωθώ,
κι εγώ θα τους το ξεπληρώσω.
12 Έτσι θα καταλάβω πως έχω την αγάπη σου:
Όταν δε θα καυχιέται
ο εχθρός σε βάρος μου.
13 Αλλά για την ακεραιότητά μου εσύ με στήριξες,
μπροστά στην παρουσία σου
με στέριωσες αιώνια.
14 Ευλογημένος να ’ναι ο Κύριος, ο Θεός του Ισραήλ,
από πάντα και για παντοτινά!
Αμήν, αμήν.