1 Đức Chúa Trời ôi! xin mau mau giải cứu tôi; Đức Giê-hô-va ôi! xin mau mau giúp đỡ tôi. 2 Nguyện những kẻ tìm hại mạng sống tôi. Đều phải bị hổ thẹn và nhuốc nhơ; Nguyện những kẻ vui vẻ về sự thiệt hại tôi Phải thối lại sau, và bị mất cỡ. 3 Những kẻ nói rằng: Ha ha! ha ha! Nguyện chúng nó phải thối lại sau, vì cớ sự hổ thẹn chúng nó. 4 Nguyện hết thảy người nào tìm cầu Chúa, Được mừng rỡ vui vẻ nơi Chúa; Nguyện những kẻ yêu mến sự cứu rỗi của Chúa Hằng nói rằng: Đáng tôn Đức Chúa Trời oai nghi thay! 5 Còn tôi bị khốn cùng và thiếu thốn; Đức Chúa Trời ôi! xin hãy mau mau đến cùng tôi: Chúa là sự giúp đỡ tôi, Đấng giải cứu tôi; Đức Giê-hô-va ôi! chớ chậm trễ.
Domínio Público. Esta tradução bíblica de domínio público é trazida a você por cortesia de eBible.org.
Έλα, Κύριε, μην αργείς
(Ψλ 40:14-18)
1 Στον πρωτοψάλτη· του Δαβίδ. Αναμνηστικός.
2 Κύριε, στέρξε να με σώσεις·
τάχυνε, Κύριε,
να με βοηθήσεις.
3 Ας ντροπιαστούν κι ας εξουθενωθούν
αυτοί που θέλουν ν’ αφαιρέσουν τη ζωή μου·
ατιμασμένοι ας πισωστρέψουν
αυτοί που με τη δυστυχία μου
χαίρονται.
4 Ας πισωστρέψουν καταντροπιασμένοι
όσοι για μένα λέν’:
«Καλά να πάθει».
5 Ας ευφρανθούν και ας χαρούν κοντά σου
όλοι, όσοι σε ζητάνε, Κύριε,
και πάντα ας λένε:
«Μεγάλος είναι ο Θεός!»
όσοι αγαπούν τη σωτηρία που χαρίζεις.
6 Εγώ όμως είμαι άθλιος και φτωχός,
Θεέ, για μένα πρόφτασε!
Εσύ ’σαι βοηθός μου κι ελευθερωτής,
Κύριε, μην αργήσεις.