1 Đức Giê-hô-va ôi! kẻ cừu địch tôi đã thêm nhiều dường bao! Lắm kẻ dấy lên cùng tôi thay! 2 Biết bao kẻ nói về linh hồn tôi rằng: Nơi Đức Chúa Trời chẳng có sự cứu rỗi cho nó. 3 Nhưng, hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài là cái khiên chở che tôi; Ngài là sự vinh hiển tôi, và là Đấng làm cho tôi ngước đầu lên. 4 Tôi lấy tiếng tôi mà kêu cầu Đức Giê-hô-va, Từ núi thánh Ngài đáp lời tôi. 5 Tôi nằm xuống mà ngủ; Tôi tỉnh thức, vì Đức Giê-hô-va nâng đỡ tôi. 6 Tôi sẽ không nao muôn người Vây tôi khắp bốn bên. 7 Hỡi Đức Giê-hô-va, hãy chỗi dậy; Hỡi Đức Chúa Trời tôi, hãy cứu tôi! Vì Chúa đã vả má các kẻ thù nghịch tôi, Và bẻ gãy răng kẻ ác. 8 Sự cứu rỗi thuộc về Đức Giê-hô-va. Nguyện phước Ngài giáng trên dân sự Ngài!
Domínio Público. Esta tradução bíblica de domínio público é trazida a você por cortesia de eBible.org.
Με κύκλωσαν εχθροί
1 Ψαλμός του Δαβίδ όταν τον καταδίωκε ο γιος του ο Αβεσσαλώμ.
2 Κύριε,
πώς πλήθυναν οι εχθροί μου!
Πολλοί στρέφονται εναντίον μου.
3 Πολλοί μου λένε: «Απ’ το Θεό
για σένα σωτηρία δεν υπάρχει».
(Διάψαλμα)
4 Εσύ όμως, Κύριε,
είσαι ασπίδα προστασίας μου·
μου ξαναδίνεις την τιμή
γιατί με δικαιώνεις.
5 Καλώ με τη φωνή μου το Θεό
και μ’ αποκρίνεται απ’ το βουνό της αγιότητάς του.
(Διάψαλμα)
6 Εγώ πλάγιασα, αποκοιμήθηκα
και ξύπνησα· θα με βοηθήσει ο Κύριος.
7 Δε σκιάζομαι πολυάριθμο λαό,
που μ’ έχθρα με κυκλώνει.
8 Έλα, Κύριε,
σώσε με, Θεέ μου!
Τσάκισες των εχθρών μου την ισχύ,
των ασεβών τη βιαιότητα τη σύντριψες.
9 Η σωτηρία ήρθε, Κύριε, από σένα
και στο λαό σου η ευλογία σου.
(Διάψαλμα)